Một số cấu trúc ngữ pháp cơ bản trong tiếng Hàn (24)

Ngữ động từ Bất quy tắc ‘

* Đối với những động từ có gốc động từ kết thúc là “르” khi kết hợp với nguyên âm thì có cách chia như sau:
* Nếu nguyên âm ở liền trước “르” là “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽ biến thành “라” đồng thờithêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước
- 모르다 ( không biết) –> 몰라요
- 빠르다 ( nhanh) –> 빨라요
- 다르다 ( khác) –> 달라요
- 저는 영어를 몰라요. Tôi không biết tiếng Anh.
- 비행기는 빨라요 Máy bay thì nhanh.
- 전화번호가 달라요. Số điện thoại thì khác.
* Nếu nguyên âm ở liền trước “르” là những nguyên âm khác ngoài “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽbiến thành “러” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước.
- 부르다( hát) –> 불러요.
- 기르다( nuôi) –> 길러요.
- 누르다( nhấn, ấn) –> 눌러요.
- 노래를 불러요. (Tôi) hát một bài hát.
- 저는 어렸을 때, 강아지를 길렀습니다. Hồi nhỏ tôi có nuôi một con chó con.
- 문을 열고 싶어요? (Anh) muốn mở cửa à?
- 그러면, 여기를 눌러 주세요. Nếu vậy, hãy nhấn vào đây.

 

Ngữ động từ bất quy tắc ‘-

Patchim ‘-드’ ở âm kết thúc của một gốc động từ sẽ bị đổi thành ‘-ㄹ’ khi âm tiếp theo nó (tức âm đầu
tiên của một đuôi từ) là một nguyên âm, nhưng nó sẽ không đổi nếu tiếp theo nó là một phụ âm.
Ví dụ:
- 듣다 (nghe): 듣 + 어요 -> 들어요.
- 묻다 (hỏi): 묻 + 어 보다 -> 물어 보다.
- 걷다 (đi bộ ): 걷 + 었어요 -> 걸었어요.
- 저는 지금 음악을 들어요. Tôi đang nghe nhạc.
- 잘 모르면 저한테 물어 보세요. Nếu bạn không rõ thì hỏi tôi nhé.
- 어제는 많이 걸었어요. Tôi đã đi bộ nhiều vào hôm qua.
- 저한테 묻지 마세요. Đừng hỏi tôi.
* Lưu ý: Tuy nhiên ‘닫다’ (đóng), ‘받다’ (nhận) và ‘믿다’(tin) không thuộc hệ thống bất quy tắc này.
- 문을 닫아 주세요. Làm ơn đóng cửa giùm.
- 어제 친구한테서 편지를 받았어요. Tôi đã nhận được thư từ bạn tôi.

 

Đuôi từ liên kết câu Và/Còn/ Nhưng/ Vì…nên/ khi ‘-(/)

Đuôi từ này được sử dụng để nói đến một sự thật hiển nhiên, một sự cố hoặc một sự kiện.
- 그것을 사고 싶어요. 그런데지금은 돈이 없어요 -> 그것을 사고 싶은데, 지금은 돈이
없어요. Tôi muốn mua món đấy quá. Nhưng giờ tôi không có tiền.
- 저는 미국인 친구가 있는데, 그 친구는 한국말을 아주 잘해요. Tôi có một người bạn Mỹ
nhưng bạn ấy nói tiếng Hàn rất giỏi.
- 제가 지금은 시간이 없는데, 내일 다시 오시겠어요? Bây giờ tôi không có thời gian nên
ngày mai anh quay lại nhé?
Thì quá khứ và tương lại có thể sử dụng để liên kết với đuôi từ này theo cách sau: ‘-았/었(었)는데`,
‘-겠는데`.
Ví dụ:
• 불고기를 먹었는데, 맛있었어요. Hôm qua tôi ăn thịt nướng, (và) món đấy ngon lắm.
• 친구를 만나야겠는데, 어디가 좋을까요? Tôi (sẽ) phải gặp bạn tôi nhưng có chỗ nào hay
ho (để đi) không nhỉ?
Ghi chú 1: Mẫu `-ㄴ(은)데’ được dùng cho tính từ và ‘-이다` trong thì hiện tại.
Ví dụ:
- 제 친구는 미국사람이에요. 그런데 한국말을 공부해요. -> 제 친구는 미국사람인데,
한국말을 공부해요. Một người bạn của tôi là người Mỹ. Nhưng anh ta đang học tiếng Hàn
Quốc.
- 저는 한국사람인데, 그 사람은 미국사람이에요. Tôi là người Hàn còn anh ta là người Mỹ.
- 이 가방은 작은데, 저 가방은 커요. Cái túi này nhỏ còn cái túi đó to.
- 저는 큰데 저 사람은 작아요. Tôi to con còn người kia nhỏ người.
Ghi chú 2: Mẫu ‘-는데` được dùng cho tất cả các trường hợp
Thỉnh thoảng đuôi từ này có thể được dùng như một đuôi từ kết thúc câu và thêm “-요” để thành ‘-
는데요’. [Dùng trong trường hợp bạn không muốn lập lại cùng một câu đã dùng trước đó trong câu
hỏi hoặc để trình bày một lý do nào đó..]
- 어떻게 오셨어요? Chị đến đây có việc gì thế ạ?
- 김영수씨를 만나러 왔는데요. Tôi đến để gặp anh Kim Youngsoo.
- (김영수씨) 있어요? Anh ấy có đây không ạ?
- 오시기 전에 전화하세요. Hãy gọi điện thoại cho tôi trước khi bạn đến.
- 잊기 전에 메모하세요. Hãy ghi chú trước khi bạn quên.
- 집에 가기 전에 제 사무실에 들르세요. Hãy ghé văn phòng tôi trước khi về nhà nhé.
- 일하기 전에 식사를 하세요. Hãy dùng bữa trước khi làm việc.
- 앤디씨가 오기 전에 영희씨는 집에 가세요. Younghee, Bạn nên đi về nha trước khi Andy
đến.

 

Top